Mời thầy cô dùng trà

Thời gian không trở lại!

Mời bạn thi Olympia online

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Hoàng Sơn)
  • (Trò Phạm Ngọc Mỹ Linh)
  • (Trò Nguyễn Quốc Huy)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    CAU_TRUC_BAC_1.gif Mauchuvietbangchuhoadung.png CHUC_MUNG_NAM_MOI.swf Meochuotflv.flv Buc_tranh_muon_mau.flv Buc_chan_dung.flv Bi_quyet_de_co_niem_vui.flv Bau_vat_tiem_an.flv Ban_tay_yeu_thuong.flv Ba_nguoi_khach.flv NGUOI_THAY11.swf Hpuc.swf 0.con_meo.gif 0.Tay_bac__a.swf 0.MT_2.swf Movie4.flv 638.jpg 390.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Proud of you

    Time for us

    THỜI TIẾT HÔM NAY

    Máy tính

    Tặng bạn Sơn - Chúc Sơn thực hiện ước mơ..

    Website của Thầy Nguyễn Hoàng Sơn

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề Lý vào lớp 10 chuyên TPHCM(2012-2013)http://thaynsthcol.violet.vn

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Hoàng Sơn (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:55' 23-06-2012
    Dung lượng: 53.0 KB
    Số lượt tải: 91
    Số lượt thích: 0 người








    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TP HỒ CHÍ MINH

    ĐỀ CHÍNH THỨC
    
    
    KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN
    Năm học: 2012 – 2013
    Môn thi: VẬT LÝ
    Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề
    Ngày thi: 22 tháng 6 năm 2012
    
    



    ĐỀ THI
    Bài 1: (4 điểm)
    Một bình tràn đang chứa đầy nước. Một cái chén bằng sứ, khi thả nhẹ cho chén nổi trên mặt nước trong bình thì thể tích nước tràn ra là 56cm3. Khi thả nghiêng cho chén chìm dần hoàn toàn vào trong bình thì thể tích nước tràn ra ngoài là 20cm3. Cho trọng lượng riêng của nước là d = 10000N/m3.
    Tìm trọng lượng riêng của sứ làm chén.
    Đem cân bình tràn chứa nước và chén sứ. Giá trị cân được của trọng lượng bình khi chén nôi trên mặt nước và khi chén chìm trong bình là giống nhau hay khác nhau? Nếu khác nhau thì trọng lượng bình trong hai trường hợp chênh lệch nhau bao nhiêu?
    Bài 2: (4 điểm)
    Một động cơ có công suất 126kW, hiệu suất 30%. Cho biết phần công suất tiêu hao của động cơ biến thành nhiệt làm nóng động cơ. Động cơ được làm nguội bằng một dòng nước chảy qua. Nhiệt độ nước khi ra khỏi động cơ cao hơn nhiệt độ khi đi vào là 30oC. Nước có trọng lượng riêng D = 1000kg/m3, nhiệt dung riêng c = 4200J/(kg.K).
    Tính lưu lượng nước chảy qua động cơ (thể tích nước qua động cơ trong 1s).
    Tính thể tích nước chảy qua động cơ khi động cơ hoạt động trong 1h.
    Bài 3: (4 điểm)
    Một bóng đèn trên có ghi 6V – 3W. Bóng đèn mắc với biến trở vào một nguồn điện có hiệu điện thế U = 9V không đổi như hình 1. Điện trở giữa hai đầu A, B của biến trở khi chưa mắc với nguồn và đèn là R = 15(. Gọi vị trí con chạy trên biến trở là M, RAM = R1 và RMB = R2.
    Tìm công suất tiêu thụ của đèn khi R1 = 12(.
    Tìm R1 để đèn sáng đúng định mức. Tính hiệu suất H của mạch lúc đó (H là tỉ số giữa công suất đèn và công suất toàn mạch).
    Nêu một cách mắc khác của mạch để đèn vẫn sáng đúng định mức nhưng hiệu suất H có giá trị lớn nhất. Tính R1 và H trong cách mắc này.
    Bài 4: (4 điểm)
    Đường đây dẫn diện gồm hai dây dẫn AC và BD nằm song song cạnh nhau. Các dây dẫn đồng chất, tiết diện đều và có điện trở suất là (. Do lớp vỏ bọc cách điện tại các vị trí M, N trên đường dây bị hỏng nên coi như có một điện trở R nối vào hai điểm M, N trên đường dây dẫn như hình 2. Để phát hiện vị trí này, người ta thức hiện như sau:
    ( Nối một nguồn điện có hiệu điện thế U không đổi vào hai đầu A, B của đường dây, hai đầu C, D để hở. Khi này cường độ dòng điện qua ampe kế mắc nối tiếp với nguồn là I1.
    ( Vẫn nối nguồn điện U với A, B. Nối hai đầu C, D của đường dây với nhau. Cường độ dòng điện qua ampe kế mắc nối tiếp với nguồn là I2.
    ( Chuyển nguồn điện U đến nối vào hai đầu C, D của đường dây, hai đầu A, B để hở. Cường độ dòng điện qua ampe kế mắc nối tiếp với nguồn là I3.
    Cho rằng ampe kế có điện trở rất nhỏ. Đặt AM = BN = x1 , CM = DN = x2.
    Tính tỉ số x1/x2 theo I1, I2, I3.
    Nếu nối nguồn điện U với C, D và nối hai đầu A, B của đường dây với nhau, cường độ dòng điện qua ampe kế nối tiếp với nguồn là I4. Tính I4 theo I1, I2, I3.
    Bài 5: (4 điểm)
    Một thấu kính có tiêu cự f, bề mặt thấu kính hình tròn có đường kính D. Chiếu một chum tia sáng song song với trục chính đến toàn bộ bề mặt thấu kính. Đặt một màn ảnh sau thấu kính, vuông góc với trục chính, cách thấu kính đoạn L1. Trên màn ta thấy có một vết sáng hình tròn có đường kính D1. Dời màn ra xa dần thấu kính, vết sáng to dần và khi màn cách thấu kính đoạn L2, đường kính vết sáng trên màn là D2.
    Dựa vào các dữ liệu nêu trên, có thể biết thấu kính này là thấu kính hội tụ hay thấu kính phân kì được không, vì sao?
    Cho L1 = 40cm, D1 = 2,5cm, L2 = 50cm, D2 = 5cm. Tìm f và D.

    HẾT
     
    Gửi ý kiến

    Đọc báo online

    Góp nhặt cuộc sống


    Bản đồ trực tuyến


    View Larger Map Nhấn chuột vào bản đồ để phóng to, thu nhỏ, chuyển sang vùng khác

    Mời bạn chơi cờ vua