Tặng bạn Sơn - Chúc Sơn thực hiện ước mơ..
Website của Thầy Nguyễn Hoàng Sơn
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tính pH và ôn tập Hữu cơ ( Ankan, anken - Tuần 10 )

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:36' 28-04-2013
Dung lượng: 355.5 KB
Số lượt tải: 113
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:36' 28-04-2013
Dung lượng: 355.5 KB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích:
0 người
Tuần 10: VÔ CƠ + HỮU CƠ ( ÔN TẬP )
VÔ CƠ: ( tiếp theo tuần 9 )
Phương pháp xác định pH và các đại lượng liên quan.
a)Độ điện li cho biết phần trăm chất tan phân li thành các ion và được biểu diễn bằng tỉ số nồng độ mol của phần chất tan phân li thành ion ( C ) và nồng độ ban đầu của chất điện li (C0 ).
MA M+ + A- ( phản ứng thuận nghịch )
Cban đầu C0 0 0
Cphân li C C C
Ccân bằng C0 – C C C
Ta có: =
+ Nếu C = 0 ( = 0 ( chất MA không điện li
+ Nếu C = C0 (= 1 ( chất MA điện li hoàn toàn.
Theo qui ước:
Chất điện li
Yếu
Trung bình
Mạnh
Độ điện li
0 < ( 0,03
0,03 < < 0,3
0,3 ( ( 1
Sự phân li ion
Rất ít
Một phần
Gần hoàn toàn
phụ thuộc vào bản chất của chất tan, nhiệt độ và nồng độ của dung dịch ( C0 càng nhỏ thì càng lớn )
b)Hằng số điện li ( hằng số cân bằng ) K:
MA M+ + A
K = và pK = -lgK
Trong đó và là nồng độ mol của ion và phân tử MA còn lại thời điểm cân bằng.
-Đối với một chất tan nhất định thì K là một hằng số chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của dung môi.
+ Nếu MA là axit ( K gọi là hằng số axit, kí hiệu là Ka ( hoặc pKa )
+ Nếu MA là bazơ ( K gọi là hằng số bazơ, kí hiệu là Kb ( hoặc pKb)
-Một chất phân li yếu phân li nhiều nấc thì mỗi nấc có một hằng số điện li riêng.
Ví dụ 1: CO2 + H2O + H+
+ H+
Ví dụ 2: H2S HS- + H+
HS- S2- + H+
Ví dụ 3: H3PO4 + H+
+ H+
+ H+
-Khi tính đến nồng độ mol của ion trong dung dịch, để đơn giản, người ta qui ước chỉ xét đến những quá trình điện li mạnh và bỏ qua các quá trình điện li yếu.
Công thức liên hệ giữa và K :
K =
Khi < < 1 thì có thể xem 1 - ≈ 1 thì:
K = hay =
Ví dụ 4: Tính pH của dung dịch CH3COOH 0,1M có độ điện li = 1%.
Giải:
= C. = 0,1.0,01 = 10-3
pH = -lg1.10-3 = 3
Ví dụ 5: Tính độ điện li và pH của dung dịch NH3 0,1M, biết Kb= 1,8.10-5
Giải:
NH3 + H2O
C0 0,1 0 0
Cphản ứng x x x
0,1 – x x x
Ka =
Do x << 0,1 nên 0,1 – x ≈ 0,1 ( x =
pOH = -lg(pH= 14 – 2,873 = 11,13
c) pH của dung dịch :
+ pH là chỉ số đánh giá mức độ axit hay bazơ của một dung dịch có nồng độ nhỏ hơn 0,1M.
+ Công thức: pH = -lg
+ Dung dịch có pH càng nhỏ ( càng lớn ( dung dịch có tính axit yếu.
+ Nếu pH = a ( = 10-aM
+ pH + pOH = 14
Ta có thang pH
Trung tính
0 Axit 7 B zơ 14 pH
d) Cách tính pH của dung dịch axit, bazơ
- Các axit mạnh: HNO3, HCl, HBr, HI, HClO4, H2SO4
( Viết phương trình điện li: ( ( pH = -lg
-Tính pH của dung dịch bazơ mạnh : bazơ mạnh thường gặp là dung dịch kiềm NaOH, KOH, CA(OH)2 …
( Viết phương trình điện li ( ( pOH = -lg
( pH = 14 – pOH
= ( pH = -lg
e)Tính pH của dung dịch axit yếu :
- Xét axit yếu : HA H+ + A- Ka
Ka = và pKa = - lgKa
Ví dụ 6: Tính pH của dung dịch Ba(OH)2 0,025M ( = 0,8% ) ?
Giải:
Ba(OH)2
Thi trắc nghiệm an toàn giao thông
Đọc báo online
Góp nhặt cuộc sống
Bản đồ trực tuyến
View Larger Map Nhấn chuột vào bản đồ để phóng to, thu nhỏ, chuyển sang vùng khác






Bạn click vào thi- trở về web
thầy Sơn click vào mũi tên bên trái phía trên
cùng..
Tính pH và ôn tập Hóa hữu cơ (tuần 10: Cùng học Hóa với thầy Sơn )